đậy điệm
Định nghĩa
- Động từ:
- Che, đậy kín: Hành động dùng vật gì đó để che phủ, bảo vệ một vật khác khỏi bụi bẩn, côn trùng hoặc các tác động bên ngoài.
- Che đậy, giấu giếm (nghĩa bóng): Hành động che giấu, không muốn cho người khác biết về một điều gì đó.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Trời sắp mưa, con nhớ đậy điệm đống thóc ngoài sân lại. (Trời sắp mưa, con nhớ che kín đống thóc ngoài sân lại.)
- Đồ ăn còn thừa phải đậy điệm cẩn thận rồi để vào tủ lạnh. (Đồ ăn còn thừa phải đậy kín cẩn thận rồi để vào tủ lạnh.)
- Anh ta luôn tìm cách đậy điệm những sai sót của mình. (Anh ta luôn tìm cách che giấu những sai sót của mình.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Đậy điệm đầu đuôi": che giấu toàn bộ sự việc, không để lộ ra manh mối nào.
- Vụ án này bị kẻ phạm tội đậy điệm đầu đuôi rất tinh vi. (Vụ án này bị kẻ phạm tội che giấu toàn bộ rất tinh vi.)
Biến thể và từ gần giống
Che đậy (động từ): có nghĩa tương tự, chỉ hành động dùng vật gì đó để che phủ hoặc giấu giếm sự thật.
- Hắn dùng vải che đậy chiếc xe ăn cắp. (Hắn dùng vải che phủ chiếc xe ăn cắp.)
Bưng bít (động từ): ngăn chặn thông tin, không cho lan truyền (thường dùng với nghĩa tiêu cực).
- Họ cố tình bưng bít sự thật về vụ việc. (Họ cố tình ngăn chặn sự thật về vụ việc.)
Từ đồng nghĩa
- Che phủ: phủ lên trên bề mặt.
- Giấu giếm: cố ý giữ kín, không cho ai biết.
Từ trái nghĩa
- Phơi bày: để lộ ra, cho mọi người thấy.
- Bộc lộ: thể hiện, lộ ra bên ngoài.
Thành ngữ liên quan
- Đậy điệm như bưng: che đậy rất kỹ, không để hở ra chút nào.
- Căn phòng bí mật được đậy điệm như bưng, không ai hay biết. (Căn phòng bí mật được che giấu rất kỹ, không ai hay biết.)